Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế không thể được tạo ra nếu không có sự đầu tư về trí óc và thời gian của tác giả. Để công nhận sự đóng góp đó, tác giả sáng chế sẽ được hưởng các quyền mà pháp luật trao cho nhằm bảo vệ và khuyến khích sự sáng tạo của tác giả.

1. Tác giả và đồng tác giả của sáng chế

Theo quy định tại điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ thì: “Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả”. Theo đó, có thể hiểu tác giả sáng chế là người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế, trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra sáng chế thì họ là đồng tác giả của sáng chế.

Ngày nay, sáng chế có mặt ở hầu hết mọi lĩnh vực đời sống của chúng ta, đưa chất lượng cuộc sống ngày một cải thiện và nâng cao hơn. Vì vậy, những tác giả sáng chế cần được ghi nhận công lao và hưởng những quyền lợi nhất định nhằm khuyến khích sự sáng tạo hơn nữa trong tương lai.

Tác giả sáng chế là người trực tiếp tạo ra sáng chế đó bằng công sức của mình

2. Quyền tác giả đối với sáng chế

Tác giả sáng chế được xác lập quyền tác giả một cách tự động mà không cần đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo đó, quyền tác giả đối với sáng chế có thể chia thành 02 loại chính là quyền nhân thân và quyền tài sản.

2.1. Quyền nhân thân

Quyền nhân thân của tác giả là quyền mà chỉ riêng tác giả có, không thể chuyển giao cho bất kỳ ai dưới bất kỳ hình thức nào ngay cả khi tác giả chết đi. Điều này có nghĩa rằng tác giả hoặc đồng tác giả tạo ra sáng chế là những chủ thể duy nhất.

Quyền nhân thân của tác giả sáng chế bao gồm: Tác giả sẽ được ghi tên trong Bằng độc quyền sáng chế đồng thời nêu tên trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế đó. Trong trường hợp sáng chế được tạo ra bởi nhiều tác giả thì họ là đồng tác giả và đều được hưởng các quyền này.

Việc ghi danh tác giả cho sáng chế mà mình tạo ra là một lẽ công bằng và cần được bảo hộ. Chúng ta có thể hiểu, một người khi bỏ ra rất nhiều công sức, thời gian, trí tuệ thậm chí cả tiền bạc để sáng tạo nên giải pháp kỹ thuật đó. Vì vậy, việc công bố công khai về thông tin tác giả như cách vinh danh cũng là tôn trọng giá trị tài sản trí tuệ mà họ tạo ra.

Tác giả sáng chế được pháp luật bảo hộ quyền nhân thân và quyền tài sản

2.2. Quyền tài sản

Quyền tài sản của tác giả sáng chế là quyền được nhận thù lao theo quy định của pháp luật. Nếu như quyền nhân thân của tác giả sáng chế không thể chuyển giao thì ngược lại, quyền tài sản của tác giả lại có thể chuyển giao cho người khác dưới một số hình thức như mua bán, tặng cho v.v…

Thông thường, tác giả đồng thời là chủ sở hữu sáng chế do mình sáng tạo ra. Tuy vậy, trong nhiều trường hợp, tác giả thực hiện hoạt động sáng tạo ra sáng chế khi đang làm công cho người khác hoặc sáng tạo thông qua hợp đồng có sự thoả thuận giữa các bên. Khi đó:

- Trong trường hợp tác giả sáng chế đồng thời là chủ sở hữu của sáng chế thì mọi lợi nhuận thu được từ hoạt động khai thác, sử dụng sáng chế hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tác giả tức tác giả.

- Trong trường hợp tác giả sáng chế không đồng thời là chủ sở hữu của sáng chế thì chủ sở hữu có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo quy định của pháp luật.

Tác giả sáng chế được trả thù lao từ chủ sở hữu

3. Lưu ý về quy định tác giả được nhận thù lao từ chủ sở hữu

Thù lao mà chủ sở hữu trả cho tác giả phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa tác giả và chủ sở hữu. Nếu không có thỏa thuận nào khác thì mức thù lao tối thiểu mà chủ sở hữu phải trả cho tác giả là 10% trên số làm lợi mà chủ sở hữu thu được từ việc khai thác, sử dụng sáng chế hoặc 15% trên tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển quyền sử dụng sáng chế.

Trong trường hợp sáng chế được nhiều tác giả tạo ra, mức thù lao trên là mức dành cho tất cả các đồng tác giả. Khi đó, các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả. Đồng thời, nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế của chủ sở hữu tồn tại trong suốt thời hạn mà sáng chế được bảo hộ.

Việc ghi nhận tác giả trong văn bằng bảo hộ sáng chế đồng thời trao cho tác giả các quyền đối với sáng chế mà mình đã sáng tạo ra nhằm ghi nhận công lao của tác giả. Từ đó khích lệ, động viên sự nghiên cứu, sáng tạo của tác giả để các tác giả có thể tạo ra những sáng chế phục vụ cho hoạt động của chúng ta ngày càng dễ dàng, tiện nghi hơn.