- Trường Luật là Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Quyết định số 369/QĐ-SHTT ngày 31/05/2007 của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Trường Luật là Tổ chức tư vấn và dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan theo Văn bản số 22/BQTG-BQ ngày 05/02/2007 của Cục Bản quyền tác giả.
- Trường Luật là Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Thông báo số 57/TB-TT-VPBH ngày 15/01/2015 của Cục Trồng trọt.

 

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là kết quả của quá trình đăng ký nhãn hiệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây được xem như văn bằng thể hiện sự công nhận quyền sở hữu và bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu đó. Để làm được điều đó, nội dung, hình thức, hiệu lực cũng như những nội dung khác của “văn bản” đặc biệt này được pháp luật quy định như thế nào?

1. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (GCNĐKNH) là văn bằng bảo hộ đối với đối tượng nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp khi chủ sở hữu thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu và đáp ứng các điều kiện luật định. GCNĐKNH là văn bản vô cùng quan trọng để ghi nhận thông tin chủ sở hữu nhãn hiệu, đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu được đăng ký.

GCNĐKNH là văn bằng bảo hộ nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp

Đối với quá trình sử dụng nhãn hiệu trên thực tế, GCNĐKNH là tài liệu mang giá trị pháp lý quan trọng chứng minh tư cách của chủ sở hữu. Từ đó, hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong việc xử lý các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với nhãn hiệu đó.

2. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Mỗi GCNĐKNH được cấp cho một nhãn hiệu, có thể sử dụng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ khác nhau . Theo đó, mỗi GCNĐKNH thể hiện những nội dung cơ bản liên quan đến nhãn hiệu như sau:

- Số đăng ký: Số đăng ký hay còn được gọi là số đăng bạ quốc gia nhằm quản lý về lượng giấy chứng nhận được Cục Sở hữu trí tuệ cấp. Đây cũng là mã số để nhắc đến đối tượng nhãn hiệu này trong quá trình tra cứu trên Thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các cổng tra cứu khác (nếu có).

- Thông tin chủ giấy chứng nhận (gồm tên và địa chỉ): Chủ sở hữu có thể gồm một hoặc nhiều cá nhân, pháp nhân (được gọi là đồng sở hữu). Theo đó, thông tin chủ sở hữu là một trong những nội dung cơ bản phát huy vai trò “chứng nhận” của văn bản này.

Thông tin chủ sở hữu là thông tin quan trọng

- Số đơn và ngày nộp đơn: Đây là thông tin được chuyên viên ghi nhận và cung cấp khi người nộp đơn có hồ sơ hợp lệ. Thông tin này quan trọng ở chỗ, ngày nộp đơn là mốc thời gian quan trọng để tra cứu các nhãn hiệu đối chứng khi thẩm định nhãn hiệu cũng như giải quyết các tranh chấp sau này (nếu có). Ngoài ra, ngày nộp đơn cũng là thời điểm xác định hiệu lực của GCNĐKNH.

- Cấp theo quyết định số: Thông tin quyết định số bao nhiêu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp mang ý nghĩa cho quá trình quản lý nhà nước về quy trình và thủ tục đăng ký nhãn hiệu.

- Hiệu lực của giấy GCNĐKNH: Theo quy định, GCNĐKNH có hiệu lực từ ngày cấp văn bản này đến hết mười năm (10 năm) kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần.

- Mẫu nhãn hiệu và nhóm sản phẩm/ dịch vụ đăng ký: Thông tin này cần thể hiện chính xác theo đơn đăng ký (đáp ứng quy ước theo luật định). Thông thường, mẫu nhãn hiệu được Cục cắt từ mẫu nhãn hiệu được Chủ sở hữu nộp cùng hồ sơ đăng ký, nhằm đảm bảo đúng màu sắc, đặc điểm của nhãn hiệu đăng ký.

3. Hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Hiệu lực giấy GCNĐKNH cũng chính là thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu đó theo quy định của pháp luật. Theo đó, hiệu lực của văn bản này mang những đặc điểm như sau:

- Có hiệu lực trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

- Có hiệu lực từ ngày cấp và hết hạn vào thời điểm hết hạn 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

- Có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

4. Chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Thực tế áp dụng, GCNĐKNH có thể hết hiệu lực trước khi hết thời hạn bảo hộ 10 năm như quy định của pháp luật. Tuy vậy, nội dung này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ sở hữu, do đó pháp luật có những quy định cụ thể các trường hợp được yêu cầu chấm dứt hiệu lực GCNĐKNH, như:

- Chủ sở hữu tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

- Chủ sở hữu văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc không còn hoạt động kinh doanh mà không có người thừa kế hợp pháp.

- Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép không sử dụng nhãn hiệu liên tục trong thời hạn năm năm (05 năm) trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng. Trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu (hoặc bắt đầu lại) trước ít nhất ba tháng (03 tháng) tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.

- Đối với nhãn hiệu tập thể: Chủ GCNĐKNH không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.

- Đối với nhãn hiệu chứng nhận: Chủ GCNĐKNH vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu này.

Ngoài ra, hiệu lực của GCNĐKNH cũng được chấm dứt khi chủ sở hữu không tiến hành gia hạn hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Cá nhân, tổ chức có thể yêu cầu chấm dứt hiệu lực GCNĐKNH

5. Hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Khác với chấm dứt hiệu lực là hiệu lực văn bằng bảo hộ dừng lại tại thời điểm có quyết định chấm dứt hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực GCNĐKNH là việc hủy bỏ hiệu lực một phần hoặc toàn bộ hiệu lực từ ban đầu đối với nhãn hiệu đó. Trước hậu quả pháp lý đó, pháp luật cũng có những quy định về điều kiện để hủy bỏ hiệu lực GCNĐKNH, cụ thể:

- Người nộp đơn đăng ký không có quyền hoặc không được chuyển nhượng quyền đăng ký nhãn hiệu;

- Nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức có yêu cầu hủy bỏ hiệu lực GCNĐKNH cần được gửi đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hiệu năm năm (05 năm) kể từ ngày cấp GCNĐKNH, trừ trường hợp GCNĐKNH được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.

Điểm chung cho hoạt động chấm dứt hay hủy bỏ hiệu lực GCNĐKNH là đều cần thực hiện theo trình tự, thủ tục nhất định. Cụ thể là thông qua Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Cục Sở hữu trí tuệ. Và, kết quả của yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực có thể là “đồng ý” hoặc “từ chối” chấm dứt/ hủy bỏ hiệu lực văn bằng.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp cho chủ sở hữu khi hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Mỗi nội dung thể hiện trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đều là nội dung quan trọng cần thiết và thể hiện những vai trò nhất định. Đó cũng là lý do tại sao văn bản này có khả năng giúp cá nhân, tổ chức chứng minh tư cách chủ sở hữu đối với nhãn hiệu nào đó.

Tra cứu nhãn hiệu

Tra cứu nhãn hiệu không là công việc bắt buộc nhưng lại được đánh giá là vô cùng quan trọng và cần thiết mà bạn nên thực hiện trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Việc này giúp bạn tìm kiếm xem có ai đã đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây với nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự với bạn hay chưa? Tuy vậy, thực tế không hẳn ai cũng có thể tự mình tra cứu nhãn hiệu một cách hiệu quả.

Read more ...

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu là giấy tờ quan trọng cần được chuẩn bị trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nộp lên Cục Sở hữu trí tuệ. Là văn bản mang tính quy chuẩn nên tờ khai đăng ký được pháp luật quy định rõ về mẫu cũng như cách điền thông tin như thế nào để hợp lệ. Cùng tìm hiểu xem tờ khai đăng ký nhãn hiệu gồm những gì và những lưu ý nào cần được chú ý khi điền tờ khai nhé!

Read more ...

Thời gian đăng ký nhãn hiệu

Thời gian đăng ký nhãn hiệu kéo dài từ thời điểm tiếp nhận đơn, qua quá trình thẩm định hình thức và nội dung cho đến khi có kết quả cuối cùng. Pháp luật quy định thời gian xử lý cho mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu thông thường khoảng 12 tháng. Tuy nhiên, do nhu cầu đăng ký nhãn hiệu thời gian gần đây liên tục tăng cùng tính chất đặc thù của thủ tục hành chính mà thời gian đăng ký nhãn hiệu có thể kéo dài hơn trên thực tế.

Read more ...

Sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Trong quá trình kinh doanh trên thực tế, việc thay đổi tên và địa chỉ kinh doanh là sự việc khá phổ biến hiện nay. Để thống nhất thông tin kinh doanh và thông tin chủ đơn trên đơn đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể nộp đơn yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu. Trên thực tế, việc này cũng hỗ trợ rất lớn cho quá trình theo dõi và xử lý các vấn đề liên quan đến đơn đăng ký sau này.

Read more ...

Phân biệt nhãn hiệu với tên thương mại

Nhãn hiệu và tên thương mại là hai khái niệm gây khá nhiều nhầm lẫn trong hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ những sự tương đồng về hình thức mà nhãn hiệu và tên thương mại đôi khi còn được sử dụng chung một mục đích. Tuy nhiên, pháp luật đã có những quy định cụ thể về việc bảo hộ cũng như phân biệt hai khái niệm này. Cùng tìm hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa nhãn hiệu và tên thương mại qua bài viết sau đây!

Read more ...

Add: Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@truongluat.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)