Kiểu dáng công nghiệp được cấu thành từ tập hợp các dấu hiệu có thể nhìn thấy được như hình khối, đường nét, màu sắc, tương quan vị trí và kích thước,... Những đặc điểm tạo dáng này giúp bạn so sánh và đánh giá được sự khác biệt và đánh giá được tính mới, tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp này so với các kiểu dáng công nghiệp khác đã được thể hiện trước đó.

1. Cấu tạo kiểu dáng công nghiệp là gì?

Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, cấu tạo từ những dấu hiệu có thể nhìn thấy được trong quá trình sử dụng. Trong đó, đặc điểm tạo dáng được xem là quan trọng nhất để quyết định một kiểu dáng có đáp ứng các điều kiện bảo hộ hay không.

1.1. Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của KDCN, được tạo bởi các dấu hiệu có thể nhìn thấy được như hình khối, đường nét, màu sắc, tương quan vị trí, tương quan kích thước. Chúng là những đặc điểm khi kết hợp với nhau hoặc kết hợp cùng đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để tạo thành KDCN đó.

Đặc điểm tạo dáng là yếu tố vô cùng quan trọng

Đặc điểm tạo dáng của KDCN là yếu tố quan trọng để xem xét chúng có đáp ứng điều kiện bảo hộ KDCN hay không. Thông qua việc so sánh và đối chiếu đặc điểm tạo dáng của KDCN đó với các KDCN đã tồn tại trước đây, người ta đánh giá được tính mới và tính sáng tạo của nó. Đó cũng là lý do tại sao việc hiểu và nắm bắt như thế nào là đặc điểm tạo dáng của KDCN trở nên vô cùng quan trọng.

1.2. Các yếu tố không được xem là đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

Đặc điểm tạo dáng cần là dấu hiệu mang khả năng phân biệt, thể hiện được tính sáng tạo và tính mới khi đem so sánh KDCN đó với các KDCN đã được bộc lộ công khai trước đây. Do vậy, không phải yếu tố hay dấu hiệu nào cũng được pháp luật ghi nhận là đặc điểm tạo dáng của KDCN.

Dưới đây là một số yếu tố không được xem là đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp, cụ thể:

- Hình khối, đường nét như hình dạng lõm của bát, cốc,...; hình dạng dẹt phẳng của đĩa ghi dữ liệu,.... Bởi, chúng là các yếu tố được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm. Nói cách khác, để phát huy được tốt chức năng, vai trò của các sản phẩm này, buộc người thiết kế phải đưa vào sản phẩm các đặc điểm hình khối và đường nét như vậy.

Hình dạng lõm của dĩa không là đặc điểm tạo dáng của KDCN

- Các yếu tố khi có mặt hay không vẫn không làm thay đổi ấn tượng về hình dáng của sản phẩm. Nói cách khác, khi đặt yếu tố đó trong tập hợp các dấu hiệu, chúng không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ. Cũng vì vậy, chúng không thể được xem là đặc điểm tạo dáng nhằm bộc lộ sự sáng tạo cũng như tính mới của KDCN này.

- Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm: Bởi bản chất KDCN là pháp luật bảo hộ hình dáng bên ngoài của sản phẩm khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Việc thay đổi vật liệu dùng chế tạo sản phẩm không phát huy được tính mới, vì vậy chúng không được xem là đặc điểm tạo dáng của KDCN.

- Các dấu hiệu được gắn, dán,... lên sản phẩm chỉ thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm cấu tạo, cách sử dụng,... của sản phẩm đó. Thực tế, chúng cũng không thể hiện được tính mới, tính sáng tạo đủ đáp ứng điều kiện bảo hộ KDCN.

- Kích cỡ của sản phẩm cũng không được xem là đặc điểm tạo hình của KDCN, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí cho mẫu vải hoặc vật liệu tương tự.

1.3. Đặc điểm tạo dáng cơ bản và không cơ bản

Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ghi nhận đặc điểm tạo dáng có thể chia thành hai loại là Đặc điểm tạo dáng cơ bản và Đặc điểm tạo dáng không cơ bản. Trong đó:

- Đặc điểm tạo dáng cơ bản là các dấu hiệu tạo dáng dễ dàng nhận biết và ghi nhớ. Chúng cần và đủ để người ta xác định và phân biệt được KDCN này với các KDCN khác cùng loại đã được thể hiện trước đó.

- Đặc điểm tạo dáng không cơ bản là các dấu hiệu/ đặc điểm tạo dáng còn lại không rơi vào trường hợp trên.

Việc xác định đặc điểm tạo dáng cơ bản hay không cơ bản sẽ giúp bạn đánh giá được mức độ trọng yếu của các dấu hiệu tạo hình nên KDCN. Từ đó có sự cân nhắc và thay đổi phương án khi thiết kế và nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Ngoài ra, hiểu rõ các nội dung này còn giúp người nộp đơn thể hiện được trọng tâm nội dung mẫu KDCN của mình trong bản mô tả KDCN khi hoàn thiện hồ sơ đăng ký bảo hộ.

2. Mô tả kiểu dáng công nghiệp

Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp là nội dung bắt buộc khi soạn đơn đăng ký KDCN gửi đến Cục Sở hữu trí tuệ. Chúng là phần tài liệu mô tả cơ bản các đặc điểm nổi bật của KDCN, hỗ trợ rất lớn trong quá trình chuyên viên thẩm định nội dung đơn đăng ký.

Nêu ra được đặc điểm tạo dáng mới và khác biệt

Nhìn chung, phần mô tả KDCN cần đáp ứng các điều kiện được pháp luật Sở hữu trí tuệ quy định như:

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của KDCN, nêu rõ điểm tạo dáng mới và khác biệt so với KDCN ít khác biệt nhất đã biết. Nội dung mô tả đặc điểm, cấu tạo KDCN cần phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kèm theo;

- Trường hợp đơn đăng ký có nhiều phương án KDCN thì bản mô tả cần thể hiện đầy đủ thông tin phương án cơ bản và sự khác biệt giữa nó và các phương án còn lại;

- Trường hợp KDCN đăng ký cho bộ gồm nhiều sản phẩm thì nội dung mô tả cần đầy đủ và tương ứng với từng sản phẩm trong bộ sản phẩm đó.

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, thể hiện qua đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí và kích thước,... Tuy vậy, không phải dấu hiệu nào được thể hiện bên ngoài sản phẩm cũng được xem là đặc điểm tạo dáng của KDCN. Việc nắm rõ đặc điểm cấu tạo và phân biệt được tính trọng yếu sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc đánh giá và thể hiện nội dung KDCN khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký KDCN.