Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị một Đơn đăng ký nhãn hiệu để nộp cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào đơn đăng ký nhãn hiệu đã tiếp nhận cùng với các quy định về điều kiện bảo hộ theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định và cho biết kết quả nhãn hiệu nộp theo đơn có đáp ứng các điều bảo hộ hay không để từ đó ra Quyết cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp.

Hiện nay, trên các phương tiện thông tin và đời sống thường nhật, chúng ta dễ dàng bắt gặp các thuật ngữ như “nhãn hiệu” hay “thương hiệu”. Rất nhiều người có thể bị lẫn lộn giữa hai khái niệm này, tuy nhiên, cần phải khẳng định rằng bản chất hai thuật ngữ này là khác nhau. Bên cạnh đó, vì đã được luật hóa nên việc đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu được quy định cụ thể trong Luật sở hữu trí tuệ; còn việc bảo hộ thương hiệu thường phức tạp hơn và đòi hỏi các biện pháp tổng hợp.

So với các lĩnh vực khác, sở hữu trí tuệ vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ và trừu tượng đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, hàng năm có khá nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu của các doanh nghiệp đã bị Cục Sở hữu trí tuệ từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu dẫn đến tốn kém nhiều thời gian và chi phí cho hoạt động đăng ký nhãn hiệu cũng như các hoạt động khác có liên quan đến nhãn hiệu. Và nhằm giúp các doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí và thời gian, Trường Luật trình bày dưới đây một số nội dung cần thiết để các doanh nghiệp có thể tham khảo trước khi quyết định nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.